Lương, Thưởng & Phúc lợi năm 2024 và Kỳ vọng nghề Ngân hàng của Banker
Dựa trên dữ liệu từ 4.656 người tham gia, bao gồm nhân viên, chuyên viên, quản lý sơ cấp, quản lý trung cấp và quản lý cao cấp đến từ 50 ngân hàng trên toàn quốc. Báo cáo cung cấp một góc nhìn toàn diện về thị trường nguồn nhân lực và mức lương, thưởng, phúc lợi cũng kỳ vọng nghề nghiệp định hình chính sách nhân sự ngân hàng tại Việt Nam. Nắm bắt kiến thức cần thiết để điều hướng thị trường tuyển dụng đầy cạnh tranh năm 2025.
Xem Báo CáoCập Nhật Chính Về Báo Cáo
Tổng Quan Chung Về Nguồn Lực Ngành Ngân Hàng
Từ kết quả khảo sát, đưa ra các thông tin tổng quan về nhân khẩu học của nguồn lực ngành ngân hàng như giới tính, bằng cấp...Qua đó xây dựng chân dung banker hiện nay.
Biến Động Lương Thưởng
Phân tích chi tiết sự thay đổi trong cấu trúc lương, thưởng, phụ cấp của banker. Mức lương trung bình và sự khác biệt về chính sách phúc lợi giữa các khối ngân hàng (Big4, Cổ phần, Nước ngoài), vị trí công việc, bằng cấp.
Kỳ Vọng Của Banker về nghề và chính sách phúc lợi
Những yếu tố nào đang được banker quan tâm nhất ngoài lương, thưởng? Môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, quản lý trực tiếp hay các chương trình đào tạo đang tác động như thế nào tới sự hài lòng và trải nghiệm của nhân viên.
Xu Hướng Phúc Lợi Mới
Các gói phúc lợi linh hoạt, chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần và chính sách làm việc hybrid đang trở thành xu hướng. Báo cáo chỉ ra những phúc lợi được đánh giá cao nhất mà banker quan tâm. Từ đó định hình chính sách nhân sự trong tương lai của thị trường lao động ngành ngân hàng tại Việt Nam.
MỨC LƯƠNG BANKER
Báo cáo ghi nhận phản hồi từ đội ngũ banker đến từ 50 ngân hàng, đại diện cho 07 nhóm loại hình ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng chính sách, ngân hàng Hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Từ kết quả khảo sát cho thấy mức thu nhập bình quân của nhân sự ngân hàng thay đổi đáng kể tùy theo loại hình tổ chức, phản ảnh sự khác biệt về mô hình kinh doanh, cấu trúc sở hữu, chiến lược nhân sự. Theo đó chi nhánh ngân hàng nước ngoài có mức lương gross/tháng cao nhất (23,2 triệu đồng), ngân hàng liên doanh ghi nhận mức phụ cấp/năm cao nhất ( gần 41 triệu ) và ngân hàng thương mại cổ phần có trên 50% vốn nhà nước ghi nhận mức thưởng cao nhất (62.5 triệu).
| Loại hình ngân hàng | Lương Gross/tháng (vnđ) | Mức thưởng/năm (vnđ) | Mức phụ cấp/năm (vnđ) |
|---|---|---|---|
| Chi nhánh ngân hàng nước ngoài | 23.214.286 | 36.428.571 | 15.857.143 |
| Ngân hàng 100% vốn nước ngoài | 18.632.075 | 32.216.981 | 13.424.528 |
| Ngân hàng Chính sách | 9.166.667 | 30.333.333 | 16.933.333 |
| Ngân hàng Hợp tác xã | 10.833.333 | 14.166.667 | 12.166.667 |
| Ngân hàng Liên doanh | 19.396.552 | 60.905.172 | 40.862.069 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần | 16.246.817 | 32.822.845 | 11.058.749 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần (trên 50% vốn nhà nước) | 15.144.231 | 62.451.923 | 19.426.923 |
| Ngân hàng thương mại Nhà nước (trên 100% vốn nhà nước) | 14.170.477 | 49.368.060 | 14.982.038 |
Nhận Báo Cáo Chi Tiết Ngay!
Báo Cáo Chi Tiết
Báo cáo Lương, Thưởng & Phúc lợi năm 2024 và Kỳ vọng nghề Ngân hàng của Banker
- Tồng quan về nguồn nhân lực ngành ngân hàng
- Mức lương banker theo loại hình, trình độ học vấn, vị trí và các yếu tố khác tác động
- Xếp hạng lương, thưởng và phụ cấp
- Góc nhìn của Banker về chế độ lương, thưởng, phụ cấp và định hướng nghề
- Chia sẻ của Banker về áp lực nghề ngân hàng